0966 190708

Modal Verbs là gì? – Tác dụng của Modal Verbs trong Tiếng Anh

Modal Verbs là gì – Động từ khiếm khuyết gồm những động từ nào?

Modal Verb là một dạng từ không thể thiếu trong Tiếng Anh. Vậy, Modal Verbs là gì, hãy cùng onthidaihoc.net tìm hiểu nhé

Các động từ khiếm khuyết (Modal Verbs) trong tiếng Anh gồm có:

PresentPast form
CanCould
May-Might
WillWould
ShallShould
Must
Ought to
Need
Dare 

Use of modal verbs – Cách dùng các động từ khiếm khuyết

‘Can / could’ –  Modal Verbs là gì

1/ ‘Can’ dùng để nói về khả năng (ability) trong hiện tại. Ví dụ:

  • ‘Can you cook?’ Tes, I ’
  • Jill can speak three foreign

2/ ‘Could’ dùng để nói về khả năng trong quá khứ. Ví dụ:

  • I could swim when I was
  • Could you read write when you were five?

CHÚ Ý: Khi nói về khả năng làm được việc gì trong một tình huống riêng biệt (in a particular situation) trong quá khứ, chúng ta không dùng ‘could’, mà phải dùng ‘was/were able to’.

Ví dụ:

  • The car suddenly caught fire, but we were able to get out of (NOT: we could got out of it.)

Nhưng chúng ta có thể dùng hình thức phủ định ‘couldn’t’ để nói về một tình huống riêng biệt trong quá khứ. Ví dụ:

  • I couldn’t pass my driving test, because it was the first

(Or: I wasn’t able to pass my driving test, because it was the first time.)

Chúng ta cũng có thể dùng ‘could’ với các động từ giác quan khi nói về tình huống riêng biệt.

Ví dụ:

  • I could hear someone crying in the

(Or: I was able to hear someone crying in the dark.)

Modal verbs là gì – Can/could

3/ ‘Can / Could’ được dùng để yêu cầu (request) điều gì trong hiện tại. Ví dụ:

  • “Can/ Could you pass the salt, please?” “Certainly. Here you are!”

4/ ‘Can / Could’ được dùng để xin phép (permission). Ví dụ:

  • “Can/ Could I ask you a personal question?” “Sure. Go ahead!”

‘Must / Mustn’t’ –  Modal Verbs là gì

1/ ‘Must’ được dùng để nói về sự bắt buộc (obligation). Ví dụ:

  • You must work harder if you want to get a

CHÚ Ý: Chúng ta dùng ‘Have to’ khi điều bắt buộc là do yếu tố từ bên ngoài, chứ không phải tự ta cảm thấy cần phải làm. Ví dụ:

  • You have to wear a helmet when you ride a motorbike. It’s compulsory by

‘Must’ thường chỉ dùng với tình huống hiện tại, vì thế chúng ta phải dùng ‘Have to’ thay cho ‘Must’ trong các thì kháC. Ví dụ:

  • You will have to answer a lot of questions when you are at the job
  • Last month, I had to stay home for a week because of a bad

2/ ‘Mustn’t/ Must not’: có ý nghĩa là ‘cấm không được làm gì (prohibition). Ví dụ:

  • Students must not bring their cell phones into the examination

Chúng ta dùng ‘Don’t have to’ hoặc ‘Don’t need to’ để nói ‘không cần phải làm gì. Ví dụ:

  • You don’t have to wash the dishes now. You can leave it until tomorrow!
  • Students don’t need to write out the questions when answering

3/ ‘Must/ can’t’ : Chúng ta cũng dùng ‘must’ và ‘can’t’ để suy đoán (deduction). Chúng ta dùng ‘must’ với ý nghĩa ‘chắc hẳn là’, và dùng ‘can’t’ với ý nghĩa ‘chắc là không’.

Chúng ta có thể dùng ‘must, can’t’ để suy đoán tình huống trong hiện tại hoặc trong quá khứ.

a/ ‘Must be/ do, can’t be /do’: suy đoán trong hiện tại. Ví dụ:

  • ‘Roger hasn’t come yet/ ‘He must be stuck in the traffic.’ (= I’m sure he is stuck in the traffic.)
  • Carol must have a problem; she keeps crying. (= I’m sure she has a problem.) Chúng ta dùng ‘can’t’ như là dạng phủ định của ‘must’ khi suy đoán. Ví dụ:
  • It can’t be the postman at the door. It’s only seven o’clock. (= It is impossible that it is the postman at the )

Chúng ta cũng có thể dùng ‘must / can’t be doing’ để suy đoán việc dang xảy ra. Ví dụ:

  • Jake has been working all day. He must be feeling (= I’m sure that he is feeling tired.)
  • Fred has bought two tickets for the match, so he can’t be going (= It is impossible that he is going alone.)

b/ ‘Must have don/ can’t have done’: suy đoán tình huống quá khứ. Ví dụ:

  • I heard your plane’s near disaster. You must have got terrified! (= I’m sure you got terrified.)
  • Jimmy can’t have written this note. He doesn’t know how to read or write. (= It is impossible that Jimmy wrote this )

Chúng ta cũng có thể dùng ‘couldn’t’ thay cho ‘can’t’. Ví dụ:

  • Jimmy couldn’t have written this note. He doesn’t know how to read or

‘May / Might’ –  Modal Verbs là gì

1/ ‘May / might’: dùng để xin phép hoặc cho phép (permission). Ví dụ:

  • ‘May I borrow your car, Dan?’ ‘No, I’m afraid you may ’
  • You may go home when you finish
  • Might I ask you one more question, Sir?

2/ ‘May / might’: dùng để suy đoán tình huống hiện tại hoặc quá khứ, với ý nghĩa “có lẽ”.

a/ ‘May / might (do) sth’: dùng suy đoán tình huống hiện tại hoặc tương lai. Ví dụ:

  • ‘Where’s Sarah?’ ‘She may/might be in the library. I’m not sure/ (= Perhaps she is in the )

Chúng ta cũng có thể dùng ‘could’ thay vì ‘may / might’. Ví dụ:

  • ‘Where’s Sarah?’ ‘She could be in the library. I’m not ’

b/ ‘May / might have done sth’: dùng suy đoán tình huống quá khứ. Ví dụ:

  • ‘Janet is late.’ ‘She may/ might have missed her train.’ (= Perhaps she missed her )

Chúng ta cũng có thể dùng ‘could have done’ với ý nghĩa tương tự ‘may/ might have done’. Ví dụ:

  • ‘I can’t find my wallet anywhere.’ You could have left it at home.’ (= Perhaps you left it at )

‘Should / Ought to’ –  Modal Verbs là gì

1/ ‘Should / ought to’ và ‘Had better’ : thường được dùng khi cho lời khuyên hoặc cho ý kiến (advice and opinion). Ví dụ:

  • I think you should cut down on smoking. (= advice)
  • In my opinion, the government should invest more money in education and health. (= opinion)

Chúng ta có thể dùng ‘ought to/ oughtn’t to’ thay vì ‘should/ shouldn’t’.

Ví dụ:

  • You ought to pay more attention to your school work. (= advice)
  • People oughtn’t to litter the streets. (= opinion)

CHÚ Ý: Chúng ta có thể dùng ‘Had better (not) do sth’ với ý nghĩa tương tự ‘should / ought to’. Ví dụ:

  • It’s too late now. We had better go
  • We’d better not go out in this awful weather!
modal-verbs-la-gi

Should / Ought to

2/ ‘Should (not) have done / Ought (not) to have done’: Chúng ta dùng các động từ khiếm khuyết này để nói về một sự bắt buộc trong quá khứ nhưng đã không hoàn thành. Ý nghĩa tiếng Viết là “đáng lẽ đã phải làm gì”. Ví dụ:

  • “Peter failed the final test!” “He should have studied/ ought to have studied hard for it!” (= It was wrong of him not to have studied hard for the final )
  • “I’ve got a terrible headache this morning!” “You shouldn’t have stayed/ oughtn’t have stayed up too late last night!”

(= It was wrong of you to have stayed up too late last night.)

‘Need / Needn’t’ – Modal Verbs là gì

1/ ‘Need’ / ‘needn’t do sth’ : được dùng với ý nghĩa ‘cần phải làm gì’ (necessity) và được xem là ‘modal verb’ khi dùng trong câu phủ định và câu hỏi. Ví dụ:

  • “Need I finish all the exercises in this lesson?” “No. You needn’t.”

(Chúng ta cũng có thể nói: Do I need to finish all the exercises in this lesson?)

  • There’s plenty of time, so we hurry

(Chứng ta cũng có thể nói: There’s plenty of time, so we don’tneed to hurry.)

2/ ‘Needn’t have done’ : chúng ta dùng cách nói này với ý nghĩa: ‘đáng lẽ đă không cần phải làm việc gì’. Ví dụ:

  • I needn’t have watered the garden because it began to rain right after I did it. (= I already watered the garden but, in fact, it was not )

CHÚ Ý: Ý nghĩa khác nhau của ‘needn’t have done’ ‘didn’t need to do’.

a/ I needn’t have got up so early. I didn’t know that it was a holiday.

(= I already got up early, but it was not necessary because it was a holiday.) b/ I didn’t need to get up early because it was a holiday.

(= I knew that it was a holiday, so I didn’t get up early.)

‘Would rather’ –  Modal Verbs là gì

1/ ‘Would rather (not) do sth’ : chúng ta dùng ‘would rather + bare infinitive’ với ý nghĩa ‘would prefer to do sth’ (= thích làm điều gì hơn). Ví dụ:

  • “How about going to the stadium?” “I’d rather watch the match on TV at ”
  • Would you rather take a taxi or go by motorbike?” Td rather not go by motorbike.” Chúng ta cũng có thể dùng ‘would rather do sth than do sth else’. Ví dụ:
  • I’d rather take a taxi than go by

2/ ‘Would rather + subject + past simple’ : chúng ta dùng động từ với hình thức quá khứ đơn khi sau ‘would rather’ có một chủ ngữ khác, mặc dầu ý nghĩa vẫn nói về tình huống hiện tại. Ví dụ:

  • “Do you mind if I smoke?” “I’d rather you didn’t. I can’t stand cigarette ” (Chúng ta không thể dùng thì hiện tại: “I’d rather you don’t’)
  • “When will Carol leave this office?” “I’ve no idea. But I’d rather she left the sooner the better.”

(Câu sai: “ … I’d rather she leaves the sooner the better.”)

Đừng quên, có rất nhiều kiến thức bổ ích về các Modal Verb tại các fanpage của onthidaihoc.net nhé:
– Ôn thi Đại học khối D
– Ôn thi Đại học khối B

Bài Viết Liên Quan